vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Hà Giang Tuyên án 08/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Đội 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Văn M, bị đơn Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST- DSHà Giang, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 07 tháng 7 năm 2021, nguyên đơn ông Nguyễn Văn M đã có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; trong quá trình giải quyết vụ án, phía bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Đội 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn T, ông Nguyễn B; cùng địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Đàm Quốc Cường - Luật sư, thuộc Công ty Luật TNHH MTV Quốc Cường; địa chỉ: Tổ 23, khu dân cư Lý Thái Tổ, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (1) Uỷ ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà N, chức vụ: Chủ tịch UBND thành phố Hà Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Xuân P, chức vụ: Phó Trưởng phòng TN&MT thành phố H. (2) Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Anh T, chức vụ: Chủ tịch UBND huyện V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, chức vụ: Trưởng phòng TN&MT huyện V. (3) Bà Nguyễn Thị M; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà M: Ông Cao Xuân Bé - Luật sư trợ giúp pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hà Giang. (4) Bà Nguyễn Thị C; sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã P, thành phố H (Chị gái ông M); (5) Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H (Chị gái ông M); (6) Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H (Em trai ông M); (7) Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H (Em gái ông M); (8) Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Em trai ông M); Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan với phía nguyên đơn: Bà M, C, L, ông L ủy quyền cho ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang. (9) Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1961; địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố H (con gái ông C); (10) Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố H (Con trai ông C); (11) Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; địa chỉ: Đội 4, thôn T, xã P, thành phố H (Con gái ông C); (12) Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện V, tỉnh Hà Giang (Con gái ông C); (13) Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970; địa chỉ: Đội 4, thôn T, xã P, thành phố H (Con gái ông C); (14) Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975; địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố H (Con trai ông C); (15) Nguyễn Thị L; trú tại: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố Hà (Vợ ông T); (16) Nguyễn Văn B; trú tại: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố H (Con trai ông T); (17) Nguyễn Văn B, địa chỉ: Thị trấn M, huyện M, tỉnh Hà Giang (Con trai ông T). Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan với phía bị đơn: Bà T, T, H, H, L, ông B, các cháu B, B ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã P, thành phố Hà Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M có quyền khởi kiện vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000033 ngày 30/8/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ