- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Phạm Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Cẩm Phả, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Phạm Thị H; sinh năm: 1950; địa chỉ: Tổ 6, khu 5, phường T1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Dương Thị Hải Y; địa chỉ: Số 575 đường N, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 07/9/2020). 1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị V; sinh năm: 1959; địa chỉ: Tổ 4, khu 4A, phường T2, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Văn L; địa chỉ: Công ty Luật V, số 199 đường N, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền lập ngày 28/6/2021). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H tổng số tiền của các khoản nợ (theo các Giấy biên nhận (đều do bà Phạm Thị V viết) đối với khoản vay 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) đề ngày 05/7/2007 và Giấy biên nhận đối với khoản vay 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng) đề ngày 03/6/2009), bao gồm cả tiền nợ gốc và tiền lãi là 750.000.000 đồng (bảy trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn trả tiền như sau: Ngày 06/8/2021, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng). Ngày 01/01/2022, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngày 01/02/2022, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngày 01/03/2022, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngày 01/04/2022, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngày 01/05/2022, bà Phạm Thị V phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền còn lại là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Trường hợp bà Phạm Thị V không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ (không trả hoặc trả không đầy đủ theo đúng thời hạn) thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 2.2. Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 8.500.000 đồng cho bà Phạm Thị H. Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 8.500.000 đồng cho bà Phạm Thị V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. Cẩm Phả; - Chi cục THA tp. Cẩm Phả; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |