vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 23/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ ...., phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bình Đoan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST- DSYên Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/02/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST- DS ngày 25/11/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ ...., phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị B tổng số tiền là 590.000.000đ (Năm trăm chín mươi triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 530.000.000đ (Năm trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Kỳ hạn trả nợ là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)/ tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi trả hết tổng số tiền nợ nêu trên.

Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đến kỳ hạn trả nợ) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Phạm Thị Đ nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 13.800.000đ (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng). Bà Đ là người cao tuổi nên được miễn phần án phí của bà Đ phải chịu là 6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng). Bà Đ còn phải chịu phần án phí nhận thay cho bà B, số tiền là 6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Bùi Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.800.000đ (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001899 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ