vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T - Sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Hữu T yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSPh, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST - DS ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

Ông Lê Hữu T - Sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện Ph, tỉnh Bình Thuận.

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1982

Địa chỉ: số 10_đường Phan Bội C, thôn M, xã T, huyện Ph, tỉnh Bình Thuận.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Kim T - Sinh năm 1973

Địa chỉ: số 10_đường Phan Bội C, thôn M, xã T, huyện Ph, tỉnh Bình Thuận.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Bà Nguyễn Thị T đồng ý và chấp nhận thanh toán cho ông Lê Hữu T số tiền 27.700.000 đồng (hai mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 692.500 đồng (sáu trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng), các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận:

Ông Lê Hữu T chịu 346.000 đồng (ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 692.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm số 0021730 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ph, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho ông Lê Hữu T số tiền chênh lệch là 346.000 đồng (ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị T nộp 346.500 đồng (ba trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đồng) án phí dân sư sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ