- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tống Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- DS | Mường Tè, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/02/2021, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: bà Đao Thị T - Sinh năm: 1987 - Địa chỉ: bản M, xã T, huyện T, tỉnh L.
- Bị đơn: bà Tống Thị L - Sinh năm: 1987 - Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tổng số tiền nợ gốc bà Tống Thị L còn nợ bà Đao Thị T là 147.000.000đ (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng) trong đó tiền nợ gốc là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng).
- Về phương thức trả nợ: Bà Tống Thị L trả nợ theo tháng, số tiền phải trả mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Về thời hạn trả nợ kể từ ngày 18/03/2021, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 28/01/2027.
- Về lãi trên nợ gốc và lãi chậm trả: Bà Đao Thị T và bà Tống Thị L thỏa thuận, nhất trí: không tính lãi trên nợ gốc và lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về án phí DSST có giá ngạch: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn bà Đao Thị T và bị đơn bà Tống Thị L mỗi bên phải chịu một nửa (50%) án phí dân sự có giá ngạch.
+). Nguyên đơn bà Đao Thị T phải nộp tiền án phí dân sự có giá ngạch là 1.837.500đ (Một triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
+). Trả lại cho nguyên đơn Đao Thị T số tiền 1.837.500đ (Một triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Được khấu trừ vào số tiền dự phí 3.675.000đ (Ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003892 ngày 22/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh L.
+). Bị đơn Tống Thị L phải nộp tiền án phí dân sự có giá ngạch là 1.837.500đ (Một triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Mường Tè. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Xuân Hải |