vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K, trụ sở: Số 191, phố B, phường L, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do bà Phạm Thị C, bà Hoàng Thị Kim A – Đều là cán bộ xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K đại diện theo ủy quyền; Địa chỉ: Tầng 22, tòa nhà C5, số 119 đường T, phường T, quận Cầu Giấy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSLạng Giang, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; 35; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357; 463; 468 Bộ luật Dân sự; Điều 8; 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao; Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 153/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K, trụ sở: Số 191, phố B, phường L, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do bà Phạm Thị C, bà Hoàng Thị Kim A – Đều là cán bộ xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K đại diện theo ủy quyền;

Địa chỉ: Tầng 22, tòa nhà C5, số 119 đường T, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Đào Thị Thanh H, sinh năm 1968;

Nơi cư trú: Phố V, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đào Thị Thanh H có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần K, số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến hết ngày 07/01/2021 là 209.520.000đ tiền gốc và 72.355.966 đồng tiền lãi, tổng cộng cả gốc và lãi là 281.875.966đ (Hai trăm tám mốt triệu tám trăm bẩy nhăm nghìn chín trăm sáu sáu đồng) và tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 08/01/2021, theo Hợp đồng tín dụng số BGN20150115/HĐTD ngày 26/6/2015, đến khi thanh toán hết nợ của hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà người phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp chị Đào Thị Thanh Huyền không trả được hoặc trả không hết số tiền nợ theo hợp đồng trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp (tài sản bảo đảm là bất động sản) số BGN20150116/HĐTC ngày 26/6/2015 để thu hồi nợ.

- Về án phí: Chị Đào Thị Thanh H chịu 7.047.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu tiền án phí, hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần K 7.115.000đ tiền tạm ứng án phí Ngân hàng thương mại cổ phần K đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002717 ngày 07/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ