vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSLang Chánh, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Anh Trần Văn N, sinh năm 1970

Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1975

Đều trú tại: T2 (Nay là khu phố L) thị trấn L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

(Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị O là anh Trần Văn N theo văn bản ủy quyền ngày 20/7/2020)

- Bị đơn:

Anh Lê Văn N, sinh năm 1973

Trú tại: Làng Q (Nay là thôn Q), xã Đ, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:

Bà Lê Thị Thu Vân - Trợ giúp viên pháp lý Chi nhánh trợ giúp pháp lý số 02 thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Văn N có nghĩa vụ trả nợ cho anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O số tiền cả gốc và lãi là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ khi anh Trần Văn N, chị Nguyễn Thị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Văn N chưa thi hành án, hàng tháng anh Nhẫn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

Anh Lê Văn N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, do anh N thuộc đối tượng được miễn án phí dân sự nên anh N chỉ phải nộp phần án phí dân sự do anh tự nguyện nộp cho anh N, chị O là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho anh Trần Văn N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.826.000đ (Năm triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005642 ngày 07/01/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ