- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | L, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS, ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1969.
và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968.
Đều địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hợp và bà Hiền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1980.
HKTT: Xã P, huyện B, thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1963
và bà Tạ Thị T, sinh năm 1962.
Đều địa chỉ: Khu 12, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh S và bà Tạ Thị T với bà Nguyễn Thị Thu H và Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H: ông Lê Văn C đều xác nhận: Tính đến nay ông Nguyễn Thanh S và bà Tạ Thị T còn nợ ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền gốc là 7.500.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm triệu đồng). Ông Nguyễn Thanh S và bà Tạ Thị Th có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H tổng số tiền gốc là 7.500.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm triệu đồng). Hai bên thống nhất không tính lãi số tiền vay từ ngày vay đến nay, ngoài ra hai bên đều xác nhận không còn khoản vay nợ nào khác.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giám định số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Xác nhận ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp.
Về án phí: Ông Nguyễn Thanh S và bà Tạ Thị T tự nguyện nộp 57.750.000đ (Năm mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 58.500.000 đ (Năm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000449 ngày 17/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh P.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Việt Giang |