- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Cao T - Nguyễn Hữu T (vay TS)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 04/2021/QĐST- DS | Lạc Dương, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 463, 466, khoản 2 Điều 357 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Cao T, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Số 135 N, phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Do bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1997; cư trú tại: Số 135 N, phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng làm đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 01/02/2021 của Văn phòng công chứng Vạn Tin, thành phố Đà Lạt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Số 17 đường T, thị trấn L1, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm trả cho ông Lê Cao T số tiền 101.850.000 đồng (một trăm linh một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó, 100.000.000 đồng nợ gốc và 1.850.000 đồng nợ lãi (tiền lãi được tính từ ngày 05/01/2021 đến ngày 19/3/2021).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 2.546.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Lê Cao T số tiền 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009015 ngày 09/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; người đại diện theo ủy quyền của đương sự; - VKSND Lạc Dương; - Thi hành án DS Lạc Dương; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |