- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KÔNG CHRO TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Kông Chro, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1965 và bà Vũ Thị H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn , xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Đỗ Đức B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn , xã Y, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Ông Đỗ Đức B công nhận còn nợ ông Ngô Văn H và bà Vũ Thị H số tiền là 32.276.000 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
- Về thời gian và phƣơng thức trả nợ: Ông Đỗ Đức B có nghĩa vụ trả dứt điểm cho ông Ngô Văn H và bà Vũ Thị H số tiền là 32.276.000 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 26/01/2021 đến ngày 26/7/2021.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quant hi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.613.800 đồng, do hoà giải thành nên được giảm 50% còn lại 806.900 đồng. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Đỗ Đức B chịu toàn bộ số tiền án phí là 806.900 đồng (Tám trăm lẻ sáu nghìn chín trăm đồng).
Ông Ngô Văn H và bà Vũ Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Ngô Văn H và bà Vũ Thị H số tiền 806.900 đồng (Tám trăm lẻ sáu nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0009670, ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |