vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Nguyễn Phƣơng D, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Đường L, tổ dân phố Ng, thị trấn Th, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Nguyễn Phương D - Đặng Thị Nh. Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST - DSĐơn Dương, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Nguyễn Phƣơng D, sinh năm: 1980;

Địa chỉ: Đường L, tổ dân phố Ng, thị trấn Th, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn:

Bà Đặng Thị Nh, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn Th, huyện Đ,tỉnh Lâm Đồng.

Bà Đặng Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Đường Đ, thị trấn Th, huyện Đ,tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Đặng Thị Nh có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Nguyễn Phương D số tiền 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng) .

Bà Đặng Nguyễn Thị Nh có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Nguyễn Phương Du số tiền 523.000.000đ (Năm trăm hai mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bà Đặng Thị Nh thỏa thuận nhận chịu 5.250.000 (Năm triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đặng Nguyễn Thị Nh thỏa thuận nhận chịu 12.460.000 (Mười hai triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phan Nguyễn Phương D không phải chịu tiền án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phương Du 16.660.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0002606 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ