vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 08/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

 Nguyên đơ n : Bà TRẦN THỊ N, sinh năm 1960 Địa chỉ: ấp Hậu H, xã Hậu T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSCái Bè, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-DS ngày 11/01/2021,

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơ n : Bà TRẦN THỊ N, sinh năm 1960

Địa chỉ: ấp Hậu H, xã Hậu T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông LÊ VĂN S (Nguyễn Văn T), sinh năm 1975

Bà LÊ THỊ N (Lê Thị Thủy T), sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: ấp 01, xã An H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) thống nhất cùng chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Thị N số tiền vốn vay còn thiếu là 251.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi mốt triệu đồng). Trả qua các lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: Vào ngày 29/04/2021 trả số tiền 25.000.000 đồng.

Bà Trần Thị N tự nguyện trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02726 tại thửa 29, tờ bản đồ số 21, diện tích 3.437,6m2 được Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp ngày 28/11/2013 do bà Nguyễn Thị N đại diện hộ đứng tên khi ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) đã hoàn thành xong việc trả số tiền 25.000.000đ vào ngày 29/4/2021.

+ Lần 2: Vào ngày 28/5/2021 trả số tiền 25.000.000 đồng.

+ Lần 3: Vào ngày 27/8/2021 trả số tiền 50.000.000 đồng.

+ Lần 4: Vào ngày 30/11/2021 trả số tiền 50.000.000 đồng.

+ Lần 5: Vào ngày 28/02/2022 trả số tiền 50.000.000 đồng.

+ Lần 6: Vào ngày 31/5/2022 trả số tiền 51.000.000 đồng.

Nếu ngày trả tiền trùng với các ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định của Bộ luật lao động thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì bà Trần Thị N được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) còn nợ lại.

Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Bà N chịu 3.137.500đ án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi nên căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội thì bà N được miễn án phí dân sự sơ thẩm phải nộp.

+ Ông Lê Văn S (Nguyễn Văn T), bà Lê Thị N (Lê Thị Thủy T) liên đới chịu 3.137.500đ án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ