vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 20/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - Ngyễn Thị P, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST – DSGiá Rai, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2020/TLST – DS ngày 21/12/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bạc Liêu. Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017.

Ủy quyền lại: Ông Trần Trung N, chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng TMCP Bưu diện Liên Việt – Chi nhánh Bạc Liêu. Theo văn bản ủy quyền số 1608/2020/QĐ-LienVietPostBank.BL ngày 16/12/2020; Địa chỉ liên hệ: số 56, đường Trần Phú, phường 7, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P sinh năm 1967 và ông Lộ Quốc T sinh năm 1967, cùng địa chỉ: khóm 7, phường Láng T, thị xã G, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về thời gian giao dịch: Hai bên thống nhất hợp đồng tín dụng số HDTD20A201856 ngày 18/7/2018 vay 300.000.000 đồng, đã thanh toán số tiền 150.052.560 đồng vốn và 50.153.917 đồng lãi; còn nợ lại 149.947.440 đồng, lãi phát sinh tính đến hết ngày 12/01/2021 là 18.025.927 đồng, tổng cộng 167.973.367 đồng.

Về số tiền nợ vay, lãi: Các bên thống nhất tổng số tiền nợ vay vốn gốc là 149.947.440 đồng, lãi phát sinh tính đến hết ngày 12/01/2021 là 18.025.927 đồng, tổng cộng 167.973.367 đồng. Bà P và ông T thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền nợ vốn gốc vay và lãi nên bà Nguyễn Thị P và ông Lộ Quốc T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền nợ vốn gốc 149.947.440 đồng, lãi phát sinh tính đến hết ngày 12/01/2021 là 18.025.927 đồng, tổng cộng 167.973.367 đồng. Đồng thời bà Nguyễn Thị P và ông Lộ Quốc T còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất đã ký với ngân hàng tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên tự nguyện trao đổi và thống nhất sẽ thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận bị đơn là bà Nguyễn Thị P và ông Lộ Quốc T phải chịu án phí hòa giải thành có giá ngạch là 4.199.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Nguyên đơn không phải chịu tiền án phí, ngân hàng đã dự nộp 4.104.000 đồng lai thu số 0002233 ngày 21/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ