vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ; Địa chỉ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSKon Tum, ngày 29 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ;

Địa chỉ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Lăng T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Hu, sinh năm 1983 và bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Đức Hu, bà Võ Thị Thu H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP số tiền gốc, tiền lãi tính đến hết ngày 21/01/2021 là : 721.209.782 đồng (Bảy trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm lẻ chín nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng); Trong đó: nợ tiền gốc: 487.009.900đồng, nợ tiền lãi trong hạn: 117.588.922 đồng, nợ tiền lãi quá hạn: 109.540.914 đồng.

Ông Nguyễn Đức Hu, bà Võ Thị Thu H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP tiền lãi phát sinh tính từ ngày 22/01/2021 cho đến khi trả xong theo mức lãi thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 3376/16//HĐTDTDH-CN/004 ngày 26/7/2016.

Thời gian trả tiền kể từ ngày QĐ có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp đến ngày trả tiền mà ông Nguyễn Đức Hu, bà Võ Thị Thu H không trả đúng hoặc trả đủ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 2981/16/HĐBĐ-004 ngày 26/7/2016 và Phụ lục hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/ phương tiện vận tải số 2981/16/HĐBĐ-004/PL-01 ngày 26/7/2016.

2.2.Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Đức Hu, bà Võ Thị Thu H phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Ông Nguyễn Đức Hu, bà Võ Thị Thu H liên đới chịu số tiền án phí là 16.424.000 đồng (Mười sáu triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.867.000 đồng (Mười ba triệu, tám trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003858 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ