vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 14/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch M. Địa chỉ: T2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền là ông Đặng Hoàng Th– Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch. Bị đơn: Anh Vì Hùng C, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm H2, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP B và anh Vì Hùng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH
––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST - DSMai Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch M. Địa chỉ: T2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền là ông Đặng Hoàng Th– Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch.

Bị đơn: Anh Vì Hùng C, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm H2, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền gốc và lãi đã trả: Ông Đặng Hoàng Th và anh Vì Hùng C công nhận đến ngày 06/7/2021, anh Vì Hùng C đã trả cho Ngân hàng TMCP B 170.000.000 đồng tiền gốc.

b. Về số tiền vay còn nợ: Ông Đặng Hoàng Th và anh Vì Hùng C nhận tạm tính đến ngày 06/7/2021, anh Vì Hùng C còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 55.976.281 đồng.

c. Về phương thức, thời hạn trả nợ: Ông Đặng Hoàng Th và anh Vì Hùng C thỏa thuận:

- Trong thời gian từ 06/7/2021 đến ngày 06/8/2021 anh Vì Hùng C chỉ phải trả nợ 40.000.000 đồng. Trường hợp trong khoảng thời gian này mà anh Vì Hùng C không trả được nợ thì anh Vì Hùng C phải trả toàn bộ số tiền nợ là 55.976.281 đồng cho Ngân hàng TMCP B trong khoảng từ ngày 06/7/2021 đến hết ngày 08/8/2021.

- Ông Đặng Hoàng Th và anh Vì Hùng C thỏa thuận: Từ ngày 08/8/2021 nếu anh Vì Hùng C không trả đủ số tiền còn nợ là 55.976.281 đồng và lãi phát sinh từ ngày 07/7/2021 cho Ngân hàng TMCP B thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 07/7/2021 mà anh Vì Hùng C chưa trả hết số tiền còn nợ nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận tại Mục 4.3, Điều 4 Hợp đồng tín dụng số 04/170816/04/200 ngày 17/8/2016 đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.

d. Về án phí: Đặng Hoàng Th và anh Vì Hùng C thỏa thuận anh Vì Hùng C nộp theo quy định của pháp luật là 1.399.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.362.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000351 ngày 08/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ