- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐVTS giữa Agribank - Nhảm Phạt S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
*Nguyên đơn: Ngân hàng NNPTLNgBGII.
Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh đại diện theo ủy quyền. Ông Nguyễn Trường Giang ủy quyền cho ông Vũ Đức T – Phó Giám đốc tham gia tố tụng.
*Bị đơn: Ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S), sinh năm 1955.
Địa chỉ: Thôn ĐC2, xã TL, huyện LNg, tỉnh BG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền nợ gốc là 47.000.000 đồng (bốn mươi bẩy triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 25/02/2021 là 29.469.418 đồng (hai mươi chín triệu bốn trăm sáu chín nghìn bốn trăm mười tám đồng), tổng cộng là 76.469.418 đồng (bẩy mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm mười tám đồng), thời hạn thanh toán cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 15/3/2021 (dương lịch) ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng;
- Lần 2: Ngày 15/4/2021 (dương lịch) ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng;
- Lần 3: Ngày 15/5/2021 (dương lịch) ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 46.469.418 (bốn mươi sáu triệu bốn trăm sáu chin nghìn bốn trăm mười tám) đồng.
Kể từ ngày 26/02/2021, ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201509013 ngày 16/09/2015 đã được ký kết giữa Ngân hàng NNPTLNgBGII với ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) cho đến khi ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay
Nếu ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng NNPTLNgBGII có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
*Về án phí: Ông Nhảm Phạt S (tên gọi khác: Nghiêm Phạt S) được miễn toàn bộ tiền án phí DSST. Hoàn trả Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0001810 ngày 22/01/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nhường |