vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ ngân hàng V - Ng, Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2021/QĐST-DSL, ngày 06 tháng 09 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 08 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-DSST ngày 27 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V.

Địa chỉ: L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Phạm A - Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

Ông Nguyễn Th - Chuyên viên xử lý nợ ngân hàng V.

Bị đơn: ông Quách Đình Ng, sinh năm 1978 và bà Hoàng Thị Ph, sinh năm 1979.

Cùng trú tại: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ngân V và vợ chồng ông Quách Đình Ng, bà Hoàng Thị Ph thống nhất. Tính đến ngày 26/8/2021 vợ chồng chị Hoàng Thị Ph và anh Quách Đình Ng còn nợ ngân hàng V: 2.037.411.324đ (Hai tỷ, không trăm ba mươi bẩy triệu, bốn trăm mươi một nghìn, ba trăm hai mươi bốn đồng) gồm: Tiền gốc: 1.182.860.854 đồng và tiền lãi: 854.550.470 đồng, trong đó:

- Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 10279607 ngày 16/11/2016, tính đến ngày 26/8/2021: Nợ gốc: 565.910.000 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 319.235.878 đồng.

- Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 13157471 ngày 21/6/2017, tính đến ngày 26/8/2021: Nợ gốc: 549.228.866 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 456.211.729 đồng.

- Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: LD1720201011 ngày 21/7/2017, tính đến ngày 26/8/2021: Nợ gốc: 67.721.988 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 79.102.863 đồng.

2.2. Về phƣơng thức trả nợ: Vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng trả nợ một lần vào 30 tháng 09 năm 2021 tổng tiền gốc còn nợ theo các hợp đồng trên là 1.182.860.854 đồng và tiền lãi là 854.550.470 đồng. Ngoài ra vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng phải tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 27/8/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất của 03 hợp đồng trên.

Trường hợp đến hết ngày 30/9/2021 vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng không trả nợ được cho Ngân hàng V, Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án phát mại mại các tài sản sau:

+ Phát mại Thửa số 10b+12, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: xã Th, K, Hòa Bình (nay là TT B, L, Hòa Bình) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H191880, số vào sổ cấp GCN: 9859/... do UBND huyện K, tỉnh Hòa Bình (nay là huyện L) cấp ngày 10/8/1996; Ngày 20/9/2016 tại văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình - Chi nhánh huyện L để thừa kế cho ông Quách Đình Ng theo hồ sơ số 9859.TK.0001. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho người khác số: 1357, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 14/11/2016 tại văn phòng công chứng Tín Phát, tỉnh Hòa Bình và tài sản gắn liền với đất.

+ Phát mại Xe ô tô con nhãn hiệu HUYNDAI ELANTRA 2,0AT số khung: 41FBHN003653; Số máy G4NAGU970412; BKS 28 A – 052.81; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 007944 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Hòa Bình cấp ngày 20/6/2017 đứng tên Quách Đình Ng theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số 163157471 ngày 21/6/2017 với vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng.

Trường hợp, phát mại thửa đất và tài sản gắn liền với đất, chiếc xe ô tô không đủ trả nợ thì vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp phát mại thửa đất và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô sau khi trả hết nợ còn thừa thì vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng được nhận lại tiền còn thừa.

2.3 Về án phí: Vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 36.374.100 đồng. Được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm (phần nghĩa vụ án phí của mình). Nay vợ chồng Hoàng Thị Ph và Quách Đình Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 27.280.500 đồng (Hai mươi bẩy triệu, hai trăm tám mươi nghìn, năm trăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng V số tiền 31.700.000 đồng (Ba mươi mốt triệu bẩy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0003295 ngày 27/05/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ