vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C có 02 con chung là Nguyễn Thị P A, sinh ngày 22-12-1998 hiện nay đã trưởng thành và Nguyễn Vân K, sinh ngày 29-10-2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐHG-HNGĐVB, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Thương Huyền Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C có 02 con chung là Nguyễn Thị P A, sinh ngày 22-12-1998 hiện nay đã trưởng thành và Nguyễn Vân K, sinh ngày 29-10-2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Vân K, sinh ngày 29-10-2013, anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Vân K mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ