vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐHG-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Ngọc H; nơi cư trú: Thôn X, xã X, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và chị Trần Thị Thùy D; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Ngọc H; nơi cư trú: Thôn X, xã X, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và chị Trần Thị Thùy D; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH
Số: 04/2021/QĐHG-HNGD
Thị xã Kỳ Anh, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Thạch.

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 15/2021/TL-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2021 giữa các bên:

- Ngườ i khở i kiê ̣n : Anh Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 09-8-1984; Nơi cư trú: Thôn Liên Miệu, xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Ngườ i bi ̣ kiê ̣n: Chị Trần Thị Thùy D, sinh ngày 14-8-1990; Nơi cư trú: Tổ dân phố Châu Phố, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 5năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 5 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Ngọc H; nơi cư trú: Thôn X, xã X, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và chị Trần Thị Thùy D; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Trần Thị Thùy D thống nhất giao con là Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 27-6-2015 và Nguyễn Trần L, sinh ngày 02-6-2019 cho chị Trần Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con cùng chị Trần Thị Thùy D mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi hai cháu Nguyễn Hữu Đ và Nguyễn Trần L đến tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi thành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thì hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ