- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Đức M: Tuyên bố chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982 (nơi ĐKHKTT: Số 60/95, Chợ H, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng) là người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐDS-ST | An Dương, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Minh Huế
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Minh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 57/2020/TLST-VDS ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2021/QĐST-VDS ngày 22 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 60/95, Chợ H, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong Đơn yêu cầu, tại Bản tự khai và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Nguyễn Đức M trình bày:
Anh và chị Phạm Thị Thanh N kết hôn với nhau do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 2008. Sau khi kết hôn, anh và chị N về chung sống tại tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận đến tháng 5 năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, nên vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm cãi chửi nhau. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ tháng 5 năm 2013, chị N đã bỏ nhà đi. Trước khi đi, chị N không nói cho anh biết chị N đi đâu. Sau khi chị N bỏ đi, anh đã tìm kiếm chị N ở nhiều nơi, anh đã đến gia đình, họ hàng và bạn bè chị N để tìm kiếm, nhưng không ai biết chị N cư trú ở đâu. Từ khi chị N bỏ đi đến nay, chị N không lần nào trở về gia đình, chị N cũng không liên lạc điện thoại, không gửi thư cho anh. Nay anh đề nghị Tòa án tuyên bố chị Phạm Thị Thanh N là người mất tích để anh ổn định cuộc sống.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, những người tiến hành tố tụng và người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Chị Phạm Thị Thanh N đã đi khỏi nơi cư trú từ tháng 5 năm 2013, Tòa án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng việc tìm kiếm chị N không có kết quả. Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3, Điều 27; điểm a, khoản 2, Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39; các điều 387, 388, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Đức M, tuyên bố chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 60/95, Chợ H, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng là người mất tích.
Về lệ phí: Anh M phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện An Dương nhận định:
Chị Phạm Thị Thanh N là người bị yêu cầu tuyên bố là người mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng nên căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương.
Xét yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Thanh N đã bỏ đi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng là tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng từ tháng 5 năm 2013. Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm chị Phạm Thị Thanh N theo đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; quá thời hạn thông báo của Tòa án nhưng vẫn không có tin tức gì xác thực việc chị N còn sống hay đã chết. Chị Phạm Thị Thanh N đã biệt tích hơn 02 năm liền nên căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự cần chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức M, tuyên bố chị Phạm Thị Thanh N là người mất tích.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3, Điều 27; điểm a, khoản 2, Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39; khoản 4, Điều 143; khoản 1, Điều 149; các điều 370, 372; 387, 388 và 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1, Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các điều 6, 9; khoản 1, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016,
- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Đức M: Tuyên bố chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1982 (nơi ĐKHKTT: Số 60/95, Chợ H, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng) là người mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức M phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự để sung công quỹ Nhà nước. Anh Nguyễn Đức M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu tiền số 12866 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, nên anh M không phải nộp nữa.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự An Dương; - Người yêu cầu; - UBND phường Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | Trương Minh Huế |