vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Hưng Yên Tuyên án 13/04/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/04/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2020/DS-ST ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Hưng Yên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLPT-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp”, giữa:

Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Như A, sinh năm 1963; Bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thị B), sinh năm 1943; Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Như A- Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2020/DS-ST ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Hưng Yên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLPT-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐ-PTHưng Yên, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Hữu Tăng

Các Thẩm phán: Ông Trương Quang Tú.

Ông Phạm Trung Thực.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2020/DS-ST ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Hưng Yên bị kháng cáo như sau:

Ngày 04 tháng 11 năm 2020 bị đơn là ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H) kháng cáo đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên xem xét lại toàn bộ nội dung vụ án, hủy bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Ngày 26 tháng 3 năm 2021, nguyên đơn là ông Nguyễn Như A, bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thị B) do anh Nguyễn Văn Q đại diện, ông Lê Xuân C, ông Lê Ngọc D, bà Nguyễn Thị U, bà Nguyễn Thị I, bà Ngô Thị Ư, ông Nguyễn Văn V có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.

Ngày 26 tháng 3 năm 2021, bị đơn là ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H) có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và phù hợp quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2020/DS-ST ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Hưng Yên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLPT-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp”, giữa:

- Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Như A, sinh năm 1963;

+ Bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thị B), sinh năm 1943; Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970;

+ Ông Lê Xuân C, sinh năm 1969;

+ Ông Lê Ngọc D, sinh năm 1963;

+ Bà Nguyễn Thị U sinh năm 1948;

+ Bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1961;

+ Bà Ngô Thị Ư, sinh năm 1967;

+ Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1959;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H), sinh năm 1962; HKTT: Thôn P, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn Ă, xã Â, thành phố S, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Lê Thế Đ, sinh năm 1969;

+ Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên

+ Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1965;

HKTT: Thôn P, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn Ă, xã Â, thành phố S, tỉnh Hưng Yên.

+ Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1963;

+ Anh Nguyễn Như Ơ, sinh năm 1988;

+ Anh Nguyễn Như Ô, sinh năm 1989;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị O, anh Nguyễn Như Ơ, anh Nguyễn Như Ô: Ông Nguyễn Như A.

+ Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970;

+ Chị Nguyễn Thị E ( tức Nguyễn Thị E1) sinh năm 1970;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ Chị Nguyễn Thị Y1, sinh năm 1977, trú tại: B7, O1, quận G1, thành phố Hà Nội;

+ Chị Nguyễn Thị Ê, sinh năm 1972; trú tại: số 250, đường M1, quận Ư1, thành phố Hà Nội.

+ Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1972;

+ Anh Lê Xuân R, sinh năm 1992;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị G, anh Lê Xuân R: ông Lê Xuân C.

+ Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1961;

+ Chị Lê Thị F, sinh năm 1985:

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ Chị Lê Thị M, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 35, tổ 3, khu 11, phường X1, thành phố S1, tỉnh Quảng Ninh;

+ Chị Lê Thị L, sinh năm 1991; trú tại: Thôn 2, xã F1, huyện K, tỉnh Hưng Yên

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoàng Thị X, chị Lê Thị F, chị Lê Thị M: Ông Lê Ngọc D.

+ Ông Nguyễn Duy N1, sinh năm 1944

+ Anh Nguyễn Duy D1, sinh năm 1973;

+ Anh Nguyễn Duy T1, sinh năm 1975;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Duy N1, anh Nguyễn Duy D1, anh Nguyễn Duy T1: Bà Nguyễn Thị U.

+ Ông Lê Văn T2, sinh năm 1960;

+ Anh Lê Văn T3, sinh năm 1981;

+ Anh Lê Văn Đ1, sinh năm 1988;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T2, anh Lê Văn T3, anh Lê Văn Đ1: Bà Nguyễn Thị I.

+ Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1963;

+ Anh Nguyễn Văn A2, sinh năm 1988;

Đều trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn A1, anh Nguyễn Văn A2: Bà Ngô Thị Ư

+ Bà Đặng Thị B1, sinh năm 1960; trú tại: Thôn V1, C1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ Anh Nguyễn Văn Đ3, sinh năm 1986; địa chỉ: Phòng 305A5, CT19, khu chung cư C3, quận C4, thành phố Hà Nội.

+ Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1991; địa chỉ: phòng 301,T1, chung cư U1, quận L2, thành phố Hà Nội

Người đại diên theo ủy quyền của bà Đặng Thị B1, anh Nguyễn Văn Đ3, anh Nguyễn Văn L1: Ông Nguyễn Văn V.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho các nguyên đơn đã nộp gồm:

+ Trả ông Nguyễn Như A số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001633 ngày 17/10/2016.

+ Trả bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thị B) số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001507 ngày 05/7/2016.

+ Trả ông Lê Xuân C số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001647 ngày 24/10/2016.

+ Trả ông Lê Ngọc D số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001506 ngày 05/7/2016.

+ Trả bà Nguyễn Thị U số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001646 ngày 24/10/2016.

+ Trả bà Nguyễn Thị I số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001504 ngày 05/7/2016.

+ Trả bà Ngô Thị Ư số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001505 ngày 05/7/2016.

+ Trả ông Nguyễn Văn Vsố tiền 230.000đ (Hai trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001503 ngày 05/7/2016.

Số tiền nêu trên đều nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

- Ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H) và bà Hoàng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với từng vụ án, cụ thể là:

+ Vụ án nguyên đơn là ông Nguyễn Như A, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thị B), ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là ông Lê Xuân C, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là ông Lê Ngọc D, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là bà Nguyễn Thị U, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là bà Nguyễn Thị I, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là bà Ngô Thị Ư, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

+ Vụ án nguyên đơn là ông Nguyễn Văn V, ông H và bà N phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ án phí trách nhiệm dân sự.

Tổng án phí ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị N phải liên đới chịu là: 3.200.000đ (Ba triệu hai trăm nghìn đồng).

Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H) phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, ông H đã nộp theo theo Biên lai thu số 0002431 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K, ông H đã nộp xong án phí dân sự phúc thẩm.

Hoàn trả ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Phú H) số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai thu số 0002431 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Cỡ chữ