- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Ngô Thị Thanh T và Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN Số: 04/2021/QĐ-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán: Ông Bùi Duy Khoa
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 02 năm 2021, giữa:
Người khởi kiện: Chị Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1985; ĐKHKTT: Tổ dân phố S, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Tổ dân phố B, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Người bị kiện: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng,
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 14-4-2009 và cháu Nguyễn Thị Khánh P, sinh ngày 31-12-2013. Chị T và anh T thống nhất giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
6. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - UBND phường Hải Sơn, quận Đồ Sơn (GCNKH số 26, ngày 12-3-2009); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, HCTP. | THẨM PHÁN Bùi Duy Khoa |