vanban.org

Quyết định 04/2021/DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 12/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh V, sinh năm 1948; địa chỉ: Xóm TS, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ ; địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSNghệ An, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020;

Xét thấy: Nguyên đơn là ông Bùi Thanh V đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn là ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ không có yêu cầu phản tố và đã rút toàn bộ yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị C.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh V, sinh năm 1948; địa chỉ: Xóm TS, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ ; địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ Bà Hoàng Thị N , sinh năm 1960; địa chỉ: Khối 3, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Bùi Xuân V, sinh năm 1943,

Địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An; (đã chết)

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Bùi Xuân V:

Bà Hồ Thị T, sinh năm 1946;

Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1973;

Anh Bùi Văn Th1, sinh năm 1975;

Chị Bùi Thị H, sinh năm 1977;

Anh Bùi Văn N, sinh năm 1979;

Anh Bùi Văn N1, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Bà Bùi Thị Th2 , sinh năm 1956,

Địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Bà Bùi Thị M , sinh năm 1963,

Địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Anh Bùi T , sinh năm 1979,

Địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Chị Phạm Thị C , sinh năm1986,

Địa chỉ: Xóm 6, xã QN, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Thanh V , ông Bùi Xuân V, bà Bùi Thị Th, bà Bùi Thị M, anh Bùi T và chị Phạm Thị C: Ông Nguyễn Trọng H – Văn phòng luật sư TH&CS - Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An;

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Bùi Thanh V, ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về lệ phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Bùi Văn Th và bà Trương Thị Đ thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí thẩm định, định giá tài sản, không có yêu cầu gì.

5. Các bên đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ