- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "thành-út"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Khánh T về việc yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích tại ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐVDS-ST | Kiến Tường, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG, TỈNH LONG AN
T phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thị Kim Diệu.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Kiến Tường tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Nhựt - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 100/2020/TLVDS-ST ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2020/QĐVDS-ST ngày 22 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Khánh T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số nhà 201, ấp 3, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
- Người bị yêu cầu: Bà Lê Thị U, sinh năm 1972.
Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Khánh T yêu cầu Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U để thực hiện thủ tục ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An nhận định:
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp ngày 16 tháng 10 năm 2012 thì ông Nguyễn Khánh T và bà Lê Thị U đã xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ quy định tại Điều 64 của Bộ luật dân sự và Điều 381 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ông Nguyễn Khánh T có quyền yêu cầu Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U. Căn cứ xác nhận ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Công an xã T thì trường hợp của bà Lê Thị U đủ điều kiện để Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Khánh T.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 361, 367, 370, 371, 372, 383, 386 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 64 của Bộ luật dân sự; các Điều 6, Điều 37 các Điều 3, 6, 24, 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Khánh T về việc yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích tại ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U và thủ tục công bố thực hiện theo đúng quy định tại Điều 384, Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Khánh T phải chịu toàn bộ chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U.
2. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lê Thị U đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp bà Lê Thị U trở về.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Buộc ông Nguyễn Khánh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009287 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường. Ông Nguyễn Khánh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu và cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định này có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
5. Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Kiến Tường; - Chi cục THADS thị xã Kiến Tường; - TAND tỉnh Long An; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ngô Thị Kim Diệu |