vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù. C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 07/01/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2018/TLST-KDTM ngày 11/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị Ph"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
ThỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 07/01/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2018/TLST-KDTM ngày 11/9/2018.

xÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số 2 L, phường A, quận Ba Đình, Tp Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn B – Trưởng phòng Kế hoạch – Nguồn vốn A Chi nhánh Bắc Ninh II theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của ông Trịnh Ngọc Kh- Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A và Quyết định số 368/QĐ-NoBNII-TH ngày 01/4/2019 của ông Ngô Đình Th- Giám đốc Chi nhánh Bắc Ninh II

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1970.

HKTT: thôn R, xã Ph, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị Lan A, sinh 1992.

Địa chỉ: Thôn Th, xã X, huyện Mỹ Đức, Tp Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị Ph phải trả Ngân hàng A số tiền 570.111.110đ (Năm trăm bảy mươi triệu một trăm mười một nghìn một trăm mười đồng) gồm 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc; tiền lãi tạm tính đến ngày 07/01/2020 là 220.111.110đ (Hai trăm hai mươi triệu một trăm mười một nghìn một trăm mười đồng). Chị Ph tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng A theo lãi theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 2603-LAV-201500624 ngày 27/4/2015 kể từ ngày 08/01/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng A.

Đối với số nợ trên, chị Ph sẽ thanh toán hết cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn Việt Nam trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 08/01/2020 đến hết ngày 08/7/2020.

Hết thời hạn trên mà chị Ph không trả hết nợ (cả gốc và lãi) cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 71, tờ bản đồ 62, diện tích 178,4 m2 cùng toàn bộ tài sản trên thửa đất này tại thôn Rích Gạo, xã Phù Chẩn, Từ Sơn, Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Trần Văn Tường, bà Nguyễn Thị Ph để xử lý theo quy định của pháp luật thu hồi nợ cho Ngân hàng A.

Án phí: Chị Ph phải chịu 13.402.000đ (Mười ba triệu bốn trăm linh hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng A 11.930.000đ (Mười một triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/03431 ngày 06/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ