- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng A xin rút đơn khởi kiện anh Bùi Văn B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 09/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2020 về: “Tranh chấp kiện đòi tài sản theo hợp đồng tín dụng” giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH QUẢNG NINH Số: 04/2020/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c, khoản 1, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 09/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2020.
Xét thấy: Nguyên đơn Ngân hàng A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 09/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2020 về: “Tranh chấp kiện đòi tài sản theo hợp đồng tín dụng” giữa:
-Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: số D, E, phường G, quận H, TP Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật của ngân hàng: ông Nguyễn Đức Thạch I - Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Tiến K – Giám đốc Ngân hàng A- Chi nhánh Quảng Ninh.
Đại diện ủy quyền bà Trần Thị Anh L- Chức vụ trưởng phòng Kiểm soát rủi ro- chi nhánh Quảng Ninh.
- đơn: Ồng Bùi Văn B, Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm M, xã Tiền N, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh
Bà Đinh Thị O, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn P, xã Q, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ chỉ giải quyết vụ án:
-Về án phí: Trả lại cho Ngân hàng Asố tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.840.248 đồng (Một triệu tám trăm bốn mươi nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001928 ngày 13/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C.
- Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã C; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã C; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11a: ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2012/QĐST - KDTM). hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về cấp dưỡng”). là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Mạnh (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2012/TLST-KDTM). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc |