vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Trụ sở: Tòa nhà B, T, Phường N, Quận B, TP Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- KDTMM, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh

thương mại thụ lý số 26/2020/TLST- KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

Trụ sở: Tòa nhà B, T, Phường N, Quận B, TP Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP B: Ông Ngô Quang T –

Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B: Có ông Phan Thanh

H – Phó Giám đốc Trung tâm quản lý và thu hồi nợ là người đại diện theo ủy

quyền, theo văn bản ủy quyền số 222/2020/UQ – PCTT ngày 12/06/2020 của Tổng

Giám đốc Ngân hàng TMCP B;

Ông Phan Thanh H ủy quyền cho chị Nguyễn Ngọc T (Văn bản ủy quyền

số 267/2020/UQ – TT QL&THN ngày 09 tháng 07 năm 2020);

Địa chỉ: M, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Chị Dương Ngọc Q, sinh năm 1994;

Địa chỉ: T, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang;

Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1974 trú tại T, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang

là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Dương Ngọc Q (Văn bản ủy quyền số 1639 ngày 05/11/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Ngọc T – Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B và

bà Nguyễn Thị Ph – Đại diện theo ủy quyền của chị Dương Ngọc Q thỏa thuận thống nhất chị Dương Ngọc Q còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền vay vốn lãi là 52.964.434 đồng (trong đó tiền vốn gốc 41.666.666 đồng; tiền lãi 11.297.768 đồng tạm tính đến ngày 19/11/2020). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 25/12/2020: Chị Dương Ngọc Q trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền

52.964.434 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải 23/11/2020, khách hàng vay còn phải

tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Chị Dương Ngọc Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 1.220.262 đồng tiền tạm ứng án

phí theo biên lai thu số 0002106 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ