vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V Địa chỉ trụ sở: Số 022, H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ kiện giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn V và bà Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- KDTMLào Cai, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2020/TLST- KDTM ngày 24 tháng 4 năm 20120

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V

Địa chỉ trụ sở: Số 022, H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức T - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Ông Hoàng Văn Sỹ - Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Bà Nông Minh Diệp - Trường phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Bà Nguyễn Hương Thảo - Trường phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Ông Lường Văn Vũ - Phó trường phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Ông Nguyễn Đức Mạnh - Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Bà Đỗ Thị Lan Hương - Chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L; Ông Nguyễn Quang Huy - Chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L.

Địa chỉ: phố L, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Theo giấy ủy số 417/UQ-TGĐ ngày 03/12/2019

Bị đơn: Bà Vũ Thị H.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 08, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Địa chỉ nơi ở: Số nhà 179, phố M, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị H phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V tổng số tiền tính đến ngày 02/6/2020 tổng cộng là: 14.001.600.040 đồng (Mười bốn tỷ không trăm linh một triệu sáu trăm nghìn không trăm bốn mươi đồng.), trong đó nợ gốc: 11.154.538.236 đồng (Mười một tỷ một trăm năm tư triệu lăm trăm ba mươi tám nghìn hai trăm ba sáu đồng, nợ lãi trong hạn: 2.064.226.440 đồng (Hai tỷ không trăm sáu mươi tư triệu hai trăm hai sáu nghìn bốn trăm bốn mươi đồng), nợ lãi quá hạn: 782.835.364 đồng (Bảy trăm tám hai triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm sáu tư đồng)

Theo hợp đồng hạn mức tín dụng số: 267/2017/HĐHM-CN/SHB.110900 ngày 07/7/2017 và Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 515/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 ngày 30/12/2017 ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L với bà Vũ Thị H

Kể từ ngày 03/6/2020 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Trường hợp bà Vũ Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V, Công ty trách nhiệm hữu hạn V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 298/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 07/7/2017 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L và bên thế chấp bà Vũ Thị H.

- Khi tiến hành xử lý tài sản thế chấp bà Vũ Thị H phải bàn giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng diện tích đất 535,0 m2, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: Lâu dài. Tại địa chỉ: Phố M, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 316664, số vào sổ cấp GCN: CS 01171, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai, cấp ngày 27/4/2017 cho bà Vũ Thị H và toàn bộ tài sản khác gắn liền với đất để xử lý thu hồi cho khoản nợ trên theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 298/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 07/7/2017 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L và bên thế chấp là bà Vũ Thị H.

- Về án phí: các đương sự thỏa thuận bà Vũ Thị H phải chịu 61.000.800 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn nhận chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ