- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngan Hang vietinBank Bac Ha Noi và Cong ty HMH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2020/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Vĩnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Minh Hồng;
2. Bà Trần Thị Lân;
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2017/TLST- KDTM - ST ngày 15 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội ( gọi tắt là Ngân Hàng Công thương Bắc Hà Nội)
Địa chỉ: số 567 đường Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền:
1.1 Ông Vũ Văn Thiêm – Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng DNVVN ( có mặt)
(Theo giấy ủy quyền số: 096/UQ – HĐQT- NHCT 18 ngày 23/01/2019 do ông Lê Đức Thọ ủy quyền)
2. Bị đơn: Công ty cổ phần HMH (Viết tắt là Công ty )
Trụ sở đăng ký kinh doanh: số 256 phố N, phường B, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0104999040 do phòng ĐK KD số 01- Sở Kế hoạch đầu tư cấp lần đầu 17/12/2010 ; số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0103051756. Mã số DN/ Mã số thuế: 0104999040.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vương Đình H – chủ tịch HĐQT Công ty (có mặt)
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Vương Đình H, sinh năm 1957( có mặt)
3.2. Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1969 ( Có mặt)
3.3. Cụ Vương Đình Đ, sinh năm 1933 ( vắng mặt)
3.4. Chị Vương Thúy Q, sinh năm 1998 ( vắng mặt)
3.5. Anh Vương Thanh H, sinh năm 2000 (vắng mặt). Các cụ Đ, ông H và các anh chị Q , H ủy quyền cho bà L theo giấy ủy quyền ngày 26/10/2018 lập tại Văn phòng công chứng Bảo Khánh, có số chứng thực: 161.2018, quyển số 01-SCT/CK,ĐC
3.6. Ông Trần Thanh T, sinh năm 1951 ( Có mặt)
3.7. Bà Vương Thị T, sinh năm 1954. Cùng trú tại địa chỉ: số 278 phố N, phường B, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội ( có mặt)
3.8. Ông Phạm Khắc O, sinh năm 1955, trú tại: số 4 phố H, phường Q, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội ( có đơn xin vắng mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận tính đến hết ngày 18/02/2020, CTCP H còn nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội tổng số tiền cụ thể như sau:
- Nợ gốc
: 8.932.500.000 đồng
- Lãi trong hạn
: 9.137.434.433 đồng
- Lãi quá hạn
: 1.865.527.813 đồng
- Tổng cộng : 19.935.462.246 đồng (Mười chín tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi sáu đồng).
Về phương án trả nợ:
Ngày 30/5/2020, CTCP H thanh toán cho Ngân hàng số tiền 6.800.000.000đ (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng) để trả nợ gốc cho Hợp đồng tín dụng số 257/2011/HĐTD ngày 27/5/2011 (tổng số tiền theo Hợp đồng tín dụng là 13.500.000.000đ). Cụ thể:
Trả 3.800.000.000 đồng cho khoản nợ gốc đối với tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp 413/TC; quyển số 01/TP/CC-SCC/HDDGD ngày 24/05/2011 tại phòng công chứng số 2 TP. HN là: Toàn bộ tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng 116m2 đất ở + đất vườn tại thửa đất số 58(1) + 59(1)A, tờ bản đồ số 35 địa chỉ số 19, tổ 2, phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số Y824974, số vào sổ cấp GCN: 00860/QSDĐ/STTB do UBND quận Long Biên cấp ngày 02/12/2004, đứng tên chủ sở hữu là Ông Vương Đình H và Bà Nguyễn Thị Thanh L.
Trả 3.000.000.000 đồng cho khoản nợ gốc đối với tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp 414/TC; quyển số 01/TP/CC-SCC/HDDGD ngày 24/05/2011 tại phòng công chứng số 2 TP. Hà Nội là Toàn bộ tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng 60 m2 đất ở đô thị tại thửa đất số 40, tờ bản đồ số 10, địa chỉ tại tổ 17, phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sơ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AD 492556, số GCN: 2415/2005/QĐ-UB/552/2005, MS: 10127090630 do UBND quận Long Biên cấp ngày 30/12/2005, đứng tên chủ sở hữu là Ông Trần Thanh T và Bà Vương Thị T.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội đồng ý miễn và hoàn thiện các thủ tục để trình các cấp có thẩm quyền, cụ thể: Miễn toàn bộ số tiền gốc còn lại là 2.132.500.000 đồng và toàn bộ lãi phát sinh cho CTCP H.
Trong trường hợp phía CTCP H không thực hiện được lộ trình thanh toán như trên, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại 02 tài sản thế chấp:
+ Tài sản thứ nhất: Toàn bộ tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng 116m2 đất ở + đất vườn tại địa chỉ: số 19 ngõ 113 N, phường N, quận Long Biên, Hà Nội thuộc thửa đất số 58(1) + 59(1)A, tờ bản đồ số 35 địa chỉ số 19, tổ 2, phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số Y824974, số vào sổ cấp GCN: 00860/QSDĐ/STTB do UBND quận Long Biên cấp ngày 02/12/2004, đứng tên chủ sở hữu là Ông Vương Đình H và Bà Nguyễn Thị Thanh L.
+ Tài sản thứ hai: Toàn bộ tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng 60 m2 đất ở đô thị tại thửa đất số 40, tờ bản đồ số 10, địa chỉ tại tổ 17, phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AD 492556, số GCN: 2415/2005/QĐ-UB/552/2005, MS: 10127090630 do UBND quận Long Biên cấp ngày 30/12/2005, đứng tên chủ sở hữu là Ông Trần Thanh T và Bà Vương Thị T để thu hồi nợ.
Đối với tài sản đảm bảo là nhà đất tại địa chỉ số 19, tổ 2, phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội khi phát mại ưu tiên cho Cụ Vương Đình Đ được chuộc hoặc mua lại toàn bộ tài sản này.
Trường hợp phát mại 02 tài sản trên mà không đủ để thanh toán khoản nợ theo Hợp đồng thế chấp 413/TC; quyển số 01/TP/CC-SCC/HDDGD ngày 24/05/2011 và Hợp đồng thế chấp 414/TC; quyển số 01/TP/CC-SCC/HDDGD ngày 24/05/2011, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đồng ý miễn toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại cho các chủ sở hữu các tài sản trên là ông Vương Đình H, bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Trần Thanh T, bà Vương Thị T.
- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận chịu án phí theo quy định pháp luật.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội phải chịu số tiền 63.967.731đ (Sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu bảy nghìn, bảy trăm ba mốt đồng). Công ty cổ phần HMH phải chịu số tiền án phí là: 63.967.731đ (Sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu bảy nghìn, bảy trăm ba mốt đồng).
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội đã nộp số tiền tạm ứng án phí là: 62.362.000 (Sáu mươi hai triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0005080 ngày 15/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Nay còn phải nộp tiếp 1.605.731đ (Một triệu, sáu trăm linh năm nghìn, bảy trăm ba mốt đồng).
Do bà Nguyễn Thị Thanh L – người đại diện theo ủy quyền của cụ Vương Đình Đ tại phiên tòa tự nguyện rút yêu cầu độc lập nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai số 0001076 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên - Chi cục T.H.A.D.S quận long Biên - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đăng Vĩnh |