- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP TPB - Công ty cổ phần DT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-KDTM | Hồng Bàng, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TPB; trụ sở: Tòa nhà A, số 57 B, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn : Công ty Cổ phần DT; địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 6 D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng; địa chỉ nhận văn bản tố tụng của Tòa án: Số 460, Đường G, phường H, quận F, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Công ty Cổ phần DT phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP TPB tổng số tiền (tính đến ngày 04/5/2020) là: 8.941.092.294 đồng (Tám tỷ chín trăm bốn mươi mốt triệu không trăm chín mươi hai nghìn hai trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 1.846.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 7.095.092.294 đồng.
* Ghi nhận sự thỏa thuận các đương sự về lộ trình trả nợ:
- Chậm nhất ngày 06/6/2020, Công ty Cổ phần DT thanh toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
- Chậm nhất ngày 06/7/2020, Công ty Cổ phần DT thanh toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
- Chậm nhất ngày 06/8/2020, Công ty Cổ phần DT tất toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền 6.941.092.294 đồng (sáu tỷ, chín trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, hai trăm chín mươi tư đồng) và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/5/2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ, theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 01260511CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 26/5/2011 và các giấy nhận nợ số 02 ngày 19/9/2011 và số 03 ngày 28/10/2011 được ký kết giữa hai bên.
Trong trường hợp kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần DT không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TPB thì ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho ngân hàng là: Lô hàng hóa tồn kho là thép xây dựng D10-D32 để tại kho công ty theo Hóa đơn GTGT số 0000384 ngày 08/9/2011 do Công ty TNHH Thành Đức xuất bán cho Công ty Cổ phần DT.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần DT đối với Ngân hàng TMCP TPB. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần DT vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01260511CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 26/5/2011 và các giấy nhận nợ số 02 ngày 19/9/2011 và số 03 ngày 28/10/2011.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ đến hạn mà các bên thỏa thuận nêu trên về số tiền mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
* Về án phí sơ thẩm:
- Trả lại Ngân hàng TMCP TPB số tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp là: 57. 810.000 đồng, theo Biên lai thu số 0008081, ngày 17/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Công ty Cổ phần DT chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí sơ thẩm, số tiền là 58.470.546 đồng (năm mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi nghìn, năm trăm bốn mươi sáu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |