vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tính dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố T dân sự; Điều 213 Bộ luật tố T dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N THÁI TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-KDTMThái Thụy, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố T dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2020/TLST-KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt Hùng – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Long Biên Hà Nội theo văn bản ủy quyền số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019; Người được ủy quyền lại: Ông Lưu Hoàng Hải – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Long Biên Hà Nội theo văn bản ủy quyền số 66/QĐ-BIDV.LBHN ngày 02/3/2020 và ông Nguyễn Hoàng Anh – Cán bộ phòng Khách hàng doanh nghiệp 2 theo văn bản ủy quyền số 114/BIDV.LBHN-KHDN2 ngày 01/9/2020.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần A.

Địa chỉ: Số nhà thị trấn D, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Giấy chứng nhận ĐKKD: số 1000436408 ngày 19/12/2007, thay đổi lần thứ 06 ngày 09/8/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Bình cấp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Giám Đốc .

Nơi cư trú: Xóm X, xã H, huyện H1, tỉnh Nam Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần A có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 09/9/2020 là 62.882.477.274 đồng (Sáu mươi hai tỷ tám trăm tám mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi tư đồng) trong đó dư nợ gốc: 27.285.964.605 đồng và dư nợ lãi: 35.596.512.669 đồng. Kể từ ngày 09/9/2020 cho đến khi Công ty cổ phần A thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty cổ phần A còn phải chịu lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong 02 hợp đồng: Hợp đồng tín dụng dài hạn số 150/2012/1199 ngày 25/05/2012 và hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 150/2012/1101 ngày 21/05/2012 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam và Công ty cổ phần A.

- Về án phí: Công ty Cổ phần A tự nguyện chịu 85.441.238 đồng (Tám mươi năm triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 84.930.000 đồng (Tám mươi tư triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002265 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ