- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-KDTM | Chư Pưh, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-KDTM ngày 29/6/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.
Địa chỉ: 108 T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông L.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông H.
Địa chỉ: 01 T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông C, sinh năm 1970.
Trú tại: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà H, sinh năm 1970.
Trú tại: Thôn T, xã I, huyện C, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
+ Ông T, sinh năm 1975.
Trú tại: Thôn T, xã I, huyện C, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:
Bị đơn là ông C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà H công nhận tính đến ngày 27/8/2020, ông C và bà H còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc là 1.449.106.888 đồng và tiền nợ lãi (tạm tính đến ngày 27/8/2020) là 553.941.080 đồng, tổng cộng là 2.053.047.968 đồng (Hai tỉ, không trăm năm mươi ba triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi tám đồng). Theo hợp đồng cho vay từng lần số 802/2017-HĐCVTL/NHCT500-VU HOA CHOAN ngày 23/6/2017.
2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Bị đơn là ông C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc là 1.449.106.888 đồng và tiền nợ lãi (tạm tính đến ngày 27/8/2020) là 553.941.080 đồng, tổng cộng là 2.053.047.968 đồng (Hai tỉ, không trăm năm mươi ba triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi tám đồng), một lần, vào ngày 27/10/2020.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 27/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên, mà bị đơn là ông C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 802/HĐTC ngày 22/6/2017, đã được công chứng và đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuộc tờ bản đồ số 84, thửa đất số 36, có địa chỉ tại thôn Tung Blai, xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 342269 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 02/6/2014;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuộc tờ bản đồ số 36, thửa đất số 134, có địa chỉ tại xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 333064 do Sở TN và MT tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/5/2017;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuộc tờ bản đồ số 61, thửa đất số 103, có địa chỉ tại thôn Tung Chrêh, xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 446945 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/03/2014;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuộc tờ bản đồ số 61, thửa đất số 51, có địa chỉ tại thôn Tung Chrêh, xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 446946 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/03/2014;
Trường hợp ông Choan và bà Hoa đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho ông Choan và bà Hoa các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 342269 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 02/6/2014; số CI 333064 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/5/2017; số BN 446945 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/03/2014 và số BN 446946 do UBND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/03/2014.
Trong trường hợp nguyên đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản mà bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thế chấp, để thu hồi nợ thì ông T có nghĩa vụ hoàn trả lại quyền sử dụng đất và tài sản trên đất mà ông Trường đang thuê để canh tác, đồng thời di dời tất cả các tài sản của ông Trường trên 02 thửa đất thuộc tờ bản đồ số 84, thửa đất số 36, có địa chỉ tại thôn Tung Blai, xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai và quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 36, thửa đất số 134, có địa chỉ tại xã Ia Dreng, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Để Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện việc xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ông C và bà H tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP C số tiền 5.000.000 đồng.
2.4. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Buộc ông C và bà H phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 36.530.480 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm ba mươi nghìn, bốn trăm tám mươi đồng) để sung vào công quỹ nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 35.756.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006291 ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - CC THADS huyện Chư Pưh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |