- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V - T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Anh Thi.
Thư ký phiên họp: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 694/2020/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST – HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
ÔngĐỗ Đình V, sinh năm 1980; thƣờng trú: thị trấn P, huyện T, tỉnh B; Có đơn đề nghị vắng mặt.
Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1989; thƣờng trú: khu phố B, phƣờng Bthành phố T, tỉnh B. Có đơn đề nghị vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 17/6/2020, văn bản trình bày ý kiến, ngƣời yêu cầu ôngĐỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T trình bày:
Ông Vàng và bà T đến với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu yêu thƣơng, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phƣờng B, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 42/2020 ngày 25/3/2020.
Ngày 09 tháng 4 năm 2020, bà Tsinh bé gái tên Đỗ Hoàng Y. Sau đó Ông Vvà bà Tđến Ủy ban nhân dân phƣờng B, thành phố Thuận An làm giấy khai sinh cho con nhƣng không đƣợc vì bà T ly hôn với ông Huỳnh Văn T vào ngày 13/02/2020 theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 40/2020/QĐST – HNGĐ của Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố C.
Nay, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung nên Ông Vvà bà Tyêu cầu tòa án xác nhận cháu Đỗ Hoàng Y, sinh ngày 09/4/2020 là con ruột của ông Đỗ Đình V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đƣợc thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đƣơng sự và đại diện viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An nhận định:
Yêu cầu xác định cha cho con của ôngĐỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T đƣợc thực hiện đúng quy định tại Điều 101, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 362 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
Theo Bản Kết luận giám định số 3944/C09B ngày 13/8/2020 của Phân Viện khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận: “ÔngĐỗ Đình V và Đỗ Hoàng Y có quan hệ huyết thống cha con”. Nhƣ vậy, căn cứ vào lời trình bày của các đƣơng sự cũng nhƣ các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định ôngĐỗ Đình V, sinh năm 1980, thƣờng trú: thị trấn P, huyện T, tỉnh B là cha ruột của cháu Đỗ Hoàng Y, sinh ngày 09/4/2020.
Ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông V, bà T là đúng pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Ông Đỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T đƣợc quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm các giấy tờ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông V và bà T phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ:
Khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Các Điều 89, 91, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ôngĐỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T về việc xác định ôngĐỗ Đình V là cha ruột của cháu Đỗ Hoàng Y, sinh ngày 09/4/2020.
ÔngĐỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ liên hệ các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về quản lý hộ tịch để làm giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
ÔngĐỗ Đình V và bà Trần Thị Kim T phải chịu 300.000đ lệ phí, đƣợc trừ toàn tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0046893 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đƣơng sự vắng mặt tại phiên họp, đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 10 (mƣời) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phốThuận An; - Chi cục THADS thành phốThuận An; - Uỷ ban nhân dân phƣờng B, thành phố Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu: HS, AV. | THẨM PHÁN Phạm Anh Thi |