- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Công Thịnh - Quách Mỹ Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Sóc Trăng, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Kiều Công T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 12, đường NQ, khóm H, phường M, thành phố S, tỉnh S.
2/. Người yêu cầu: Bà Quách Mỹ P, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú: Số 12, đường NQ, khóm H, phường M, thành phố S, tỉnh S.
Tạm trú: Số 235, đường THĐ, khóm T, phường B, thành phố S, tỉnh S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Công T và bà Quách Mỹ P sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 03/12/2009. Hôn nhân trên tình thần tự nguyện, không ai ép buộc. Trong thời gian chung sống thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn và bất hòa, dẫn đến hạnh phúc gia đình đỗ vỡ không thể hàn gắn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Ông T và bà P không còn sống chung như vợ chồng từ tháng 9/2019 đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông T và bà P đã đến mức trầm trọng, vợ chồng đã không còn chung sống, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Kiều Công T và bà Quách Mỹ P.
[2]. Về con chung: Ông Kiều Công T và bà Quách Mỹ P thỏa thuận sau khi ly hôn, con chung là cháu Kiều Gia M, sinh ngày 22/11/2010 và cháu Kiều Gia H, sinh ngày 01/12/2015 sẽ do ông T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà P không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Sau khi ly hôn, bà Quách Mỹ P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Kiều Gia M, và cháu Kiều Gia H không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu.
[4]. Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Kiều Công T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Bà Quách Mỹ P đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Công T, sinh năm 1987 và bà Quách Mỹ P, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Kiều Công T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Kiều Gia M, sinh ngày 22/11/2010 và cháu Kiều Gia H, sinh ngày 01/12/2015. Bà Quách Mỹ P không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Quách Mỹ P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Kiều Gia M và cháu Kiều Gia H không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Kiều Công T và bà Quách Mỹ P trình bày: không có nên không yêu cầu.
- Về nợ chung: Ông Kiều Công T và bà Quách Mỹ P trình bày: không có nên không yêu cầu.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Kiều Công T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Bà Quách Mỹ P đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu số 0009532 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng bà P đã nộp theo biên lai thu số 0009531 cùng ngày 23/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông T và bà P đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Tòa án nhân dân TST; - UBND phường 1, TPST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |