- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 861/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thanh A
– sinh năm 198x HKTT: Số 2x ngõ 25x phố V, phường Đ, quận H, thành phố H Trú tại: Căn 27xx – CT1 G, 8xx đường T, quận M, thành phố H
- Anh Nguyễn Đức B – sinh năm 197x HKTT và Trú tại: Số 2x ngõ 25x phố V, phường Đ, quận H, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 2 Điều 149 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Khoản 1 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thanh A
– sinh năm 198x
Anh Nguyễn Đức B
– sinh năm 197x
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị A và anh B cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nhất trí cùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Nguyễn Ngọc C, sinh năm 200x Nguyễn Trí D, sinh năm 201x Hiện tại sức khỏe hai con chung bình thường, phát triển tốt Khi ly hôn chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền qua lại, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất, anh B thực hiện cấp dưỡng nuôi cho mỗi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng (năm triệu đồng) kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. 2.4. Về tài sản và nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xét. 2.5. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xét 2.6. Về lệ phí: Chị A tự nguyện chịu toàn bộ là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn chị Hoa đã nộp tại biên lai số AA/2017/000xxxx ngày 19 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Đ, quận H, thành phố H; (Giấy chứng nhận kết hôn số 6x, quyển số 0x/200x năm 200x) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM XUÂN THỦY |