- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 359/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Minh T, sinh năm 1981
Địa chỉ: 314 đường Tôn Đản, tổ 32 phường Hòa A, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Huỳnh Thị Th, sinh năm 1985
Địa chỉ: 283/11 Phạm Ngũ Lão, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th kết hôn vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th sống tại địa chỉ số 314 đường Tôn Đản, tổ 32 phường Hòa A, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến tháng 5 năm 2016 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường hay cãi vả nhau về vấn đề tiền bạc, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng không còn không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th có 01 con chung là Võ Thanh L, sinh ngày 16/5/2009. Thuận tình ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Võ Thanh L, sinh ngày 16/5/2009 cho ông Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Huỳnh Thị Th không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th xác nhận không có.
Về tài nợ chung: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số I/2007 ngày 04/10/2007 nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th: Giao con chung Võ Thanh L, sinh ngày 16/5/2009 cho ông Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Huỳnh Thị Th không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th xác nhận không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000814 ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Võ Minh T và bà Huỳnh Thị Th đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An, q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |