- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 04"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Phan Văn H và bị đơn chị Lò Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 18 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Văn H. Địa chỉ: bản Ch Ch 1, xã Ch N, huyện S H, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị T. Địa chỉ: bản Ch Ch 1, xã Ch N, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Phan Văn H
sinh ngày 20 tháng 12 năm 2012.
Địa chỉ: Bản Ch Ch 1, xã Ch N, huyện S H, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Phan Văn H và bị đơn chị Lò Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Lò Thị T thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Phan Văn H, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2012, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị T được quyền đi lại thăm con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Phan Văn H và bị đơn chị Lò Thị T mỗi người chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Phan Văn H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/0001981 ngày 13 tháng 02 năm 2020; nay chuyển 75.000 đồng thành tiền án phí, anh Phan Văn H được trả lại 225.000 đồng; chị Lò Thị T phải nộp 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - VKSND huyện Sìn Hồ; - UBND xã Ch N; - CCTHADS huyện Sìn Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |