vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Hồ Minh T với chị Lê Thị L"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
T
N N N N
N
N M
N M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ.
M Cày Nam, ngày 03 tháng 01 năm 2020.

T N

N N N T N T N

N

T

T N

N

T

N N N N

N M

N M, T N B N T

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 492/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu c u gi i quy t vi c dân s :

1/ Anh Minh T - Sinh năm: 1994, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ Chị ê Th L - Sinh năm: 1990, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; địa chỉ nơi cư trú hiện nay: ấp D, xã E, huyện G, tỉnh Bến Tre.

N N N

T

N:

[1] Về hôn nhân: Anh Hồ Minh T và chị Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh T, chị L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Hồ Minh T và chị Lê Thị L có một người con chung là Hồ Trung D - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2013, hiện đang sống chung với anh T. Anh T và chị L thống nhất với nhau là anh T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh chị là phù hợp với quy định tại các điều 55, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về tài sản chung: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L trình bày là không có nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L tự nguyện nhận chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

T N

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Anh T, chị L không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung:

+ Anh Hồ Minh T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng con chung giữa anh với chị Lê Thị L là: Hồ Trung D - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2013. Chị Lê Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Chị Lê Thị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị Lê Thị L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Hồ Minh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Lê Thị L.

+ Vì lợi ích của con chung, anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L trình bày là không có nên không xem xét.

2/ Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Minh T, chị Lê Thị L tự nguyện nhận chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T, chị L đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008131 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; anh T, chị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ