vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H.

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Việt H, sinh ngày 26/5/2009, anh Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên Thanh Q- Lê Thị Hóa"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Lê Phan Lộc Nhung- Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

- Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1959; nơi cư trú: Số nhà 268B, đường Tr, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Chị Lê Thị H, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Th, xã Ph, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 18/02/2020 và bản tự khai đề ngày 18/02/2020, người yêu cầu là anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H đều có chung ý kiến trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã Ph, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 07/11/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, tính cách khác biệt nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không ai chịu nhường nhịn ai, mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Q, chị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H đều thống nhất trình bày: Vợ chồng có một con chung Nguyễn Việt H, sinh ngày 26/5/2009; anh, chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Việt H cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:

- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo theo quy định của pháp luật;

- Sau khi thụ lý, Thẩm phán đã tiến hành lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, gửi thông báo thụ lý việc dân sự cho người yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp, ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, các Điều 366, 369, 370, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình, nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H là có sơ sở, nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy chấp nhận đơn yêu cầu của anh Q và chị H .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt theo các nội dung anh, chị đã trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại bản tự khai. Do đó, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt anh Q và chị H là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Ph, huyện L, tỉnh Quảng Bình (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 07/11/2008). Theo thừa nhận của anh Q và chị H tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thì trong quá trình chung sống vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình khác biệt, nên thường xảy ra cãi nhau, không ai chịu nhường nhịn ai, vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành.

Xét mục đích hôn nhân của vợ chồng không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H thực sự đã hết; anh, chị cùng có yêu cầu ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị H là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H thỏa thuận giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Việt H, sinh ngày 26/5/2009, anh Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu công nhận về nuôi con chung trên là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của anh Q, chị H.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thanh Q có đơn tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự nên anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H.

1.1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H.

1.2. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Việt H, sinh ngày 26/5/2009, anh Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Vì quyền lợi của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Tài sản chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H mỗi người phải nộp lệ phí số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005976 ngày 18/02/2020 và số AA/2017/0005977 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Anh Nguyễn Thanh Q và chị Lê Thị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ