- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLHVSTTCCĐS"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: 1. Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1985; Địa chỉ: 060 ấp 3, xã TH, huyện PH, tỉnh HG. 2. Trần Thị Ngọc X, sinh năm 1985; Địa chỉ: 252A/3, tổ 5, ấp HB, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Nguyễn Tuấn A với Trần Thị Ngọc X đồng ý thuận tình ly hôn; Về con chung: Nguyễn Tuấn A và Trần Thị Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Nguyễn Tuấn A và Trần Thị Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Trần Thị Ngọc X cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Trần Thị Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Trần Thị Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (lệ phí về ly hôn), được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001981, ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Tuấn A đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - UBND xã (phường); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN |