- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Chinh yêu cầu ly hôn chị Võ Thị Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ch và chị Võ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Ch, sinh năm 1995. Trú tại: Xóm n T Th, xã DTh, huyện Diễn Châu, Nghệ An. Bị đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1997. Trú tại: Xóm n TTh, xã DTh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ch và chị Võ Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hÖ t×nh c¶m: Anh Hoàng Ch và chị Võ Thị T thuËn t×nh ly h«n.
- Quan hệ con chung: Không có con chung.
- Quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Ch và chị Võ Thị T thỏa thuận anh Ch nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Ch đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu, trả lại cho anh Ch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0004864 ngày 17 tháng 12 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A DS huyện Diễn Châu; - UBND xã DT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hƣơng |