vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh H - chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1992

Trú tại: Khối 6, phường NT, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: anh Hoàng Văn N, sinh năm 1984

Trú tại: Khối 6, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58,59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N thỏa thuận chị Võ Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Hoàng Ánh D, sinh ngày 05/02/2019, anh N cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2019

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N không có nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Võ Thị Thu H và anh Hoàng Văn N thỏa thuận chị Võ Thị Thu H thuận chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0000214 ngày 13 tháng 12 năm 2019. Trả lại cho chị Võ Thị Thu H 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Anh Hoàng Văn N phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ