vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 05/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Kh . 2.

VKSND tỉnh Nghệ An; THADS tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Kh . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình” giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang B , sinh năm 1981. Trú tại: Xóm R, xã H, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Quang B : Ông Dương Đức T – Luật sư Văn phòng Luật sư A, Đoàn Luật sư tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh, sinh năm 1985. Nơi đăng ký HKTT trước khi xuất cảnh: Xóm R, xã H, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Hiện đang cư trú và làm việc tại: Cộng hòa liên bang Nga. (chị Kh về Việt Nam vào ngày 07/3/2020). Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Kh . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Á , sinh ngày 12/01/2007; cháu Nguyễn Quang S sinh ngày 01/10/2008 và cháu Nguyễn Quang H , sinh ngày 02/12/2016 cho anh Nguyễn Quang B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Kh không phải cấp dưõng nuôi con do anh Nguyễn Quang B không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Kh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang Bình và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Quang B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0003163 ngày 03/01/2020. Hoàn trả cho anh Nguyễn Quang B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ