- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc B + Tăng Tấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Tăng Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 418/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc B – sinh năm 1976
Nơi ĐKHKTT: Khối 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
Trú tại: Số 61 Lạc Long Quân, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Tăng Tấn T – sinh năm 1970
Trú tại: Số 61 đường H, phường M, quận L, TP Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Tăng Tấn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Tăng Tấn T thống nhất Tận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Tăng Tấn T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa Tận như sau: Bà Phạm Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tăng Bảo N – sinh ngày 29.8.2013, ông Tăng Tấn T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Tăng Tấn T xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Phạm Thị Ngọc B chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai T số 0004058 ngày 04 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ngọc B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND thị trấn N, huyện N, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Trinh |