- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Nhơi - Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mày Thị N và La Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 10 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mày Thị N; Sinh năm 1993; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Tày; Địa chỉ: Thôn Bản Q 2, xã T, huyện H, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh La Ngọc T; Sinh năm: 1989; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Tày; Địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mày Thị N và La Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mày Thị N và La Ngọc T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản, công nợ chung: Chị Mày Thị N và La Ngọc T xác nhận vợ chồng chưa có con chung, không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mày Thị N phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm anh La Ngọc T phải chịu. Tổng cộng số tiền án phí chị N phải chịu là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2013/05794 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang có trách nhiệm trả lại cho chị Mày Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |