- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng
12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đăng C, sinh năm: 1983 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện S, tỉnh H1.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1986 Trú tại: Đội 6, 7; xã L, huyện S, tỉnh H1.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng C có hai con
chung là cháu Trần Đăng D, sinh ngày 28/6/2009 và Trần Khánh H, sinh ngày 27/10/2012. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các cháu đến tuổi thành niên. Trường hợp anh C không trực tiếp nuôi dưỡng các cháu thì chị T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện S thay đổi cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng các con theo cam kết của anh C và chị T, đây cũng là nguyện vọng của cả hai cháu. Anh C không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ
chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng C tự nguyện thống nhất
thỏa thuận anh Trần Đăng C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp. Trả lại cho anh Trần Đăng C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0003765 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |