- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị T, sinh năm 1998 và anh Lù Văn V, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST - HNGĐ | T C, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lù Thị T- Sinh năm 1998. Bị đơn: Anh Lù Văn Vt- Sinh năm 1996. Địa chỉ: Đều trú tại bản NL, xã T C, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điềm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị T, sinh năm 1998 và anh Lù Văn V, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lù Thị T và anh Lù Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lù Thị T và anh Lù Văn Vcó một con chung, cháu Lù Thị Hồng N, sinh ngày 23-11-2016. Chị T và anh V nhất trí thỏa thuận giao cháu Lù Thị Hồng N, sinh ngày 23-11-2016 cho anh Lù Văn V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lù Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Lù Thị Hồng N đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tình từ tháng 01 năm 2020. Về tài sản chung: Chị Lù Thị T và anh Lù Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Chị Lù Thị T và anh Lù Văn V cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Lù Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lù Thị T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0002692, ngày 10/12/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKS ND H.Thuận Châu ( 2 bản); - Chi cục THADS H.T C; - UBND xã Tông Cọ, huyện TC, tỉnh Sơn La ( để nghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |