vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị H và bị đơn ông Hoàng Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐNậm Nhùn, ngày 11 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1956

Địa chỉ: Khối Trường Xuân, Thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1952

Địa chỉ: bản Pa Kéo, Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 47 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B có 03 con chung là Hoàng Thị Việt H, sinh ngày 14/01/1976; Hoàng Thái S, sinh ngày 16/9/1977 và Hoàng Tiến D, sinh ngày 22/12/1980. Các con chung đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự và đã có gia đình. Bà H và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà Phạm Thị H tự nguyện nộp cho ông Hoàng Văn B số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí mà ông B phải nộp. Tổng cộng Bà Phạm Thị H phải nộp 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận bà H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà H 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003004 ngày 25 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ