- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bay xin ly hôn anh Phạm Văn Vót"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã TL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở hiện nay: Thôn G, xã HN, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn D, xã TL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Không có yêu cầu độc lập): Ngân hàng chính sách xã hội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hành chính sách xã hội: Ông Đặng Văn Tấn, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 60, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 người con chung tên Phạm Thị Nguyễn Ngân N, sinh ngày 29/9/2005 và Phạm Nguyễn Ly N, sinh ngày 09/10/2010 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Phạm Văn V không ph i cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Ngân N và cháu Ly N đang sống với chị Nguyễn Thị B.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
- Về tài s n chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn V có tài s n chung, nhưng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- Nghĩa vụ tài s n chung: Đại diện Ngân hàng chính sách xã hội, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế, anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Thị B thỏa thuận và đề nghị T a án ghi nhận sự thỏa thuận như sau:
Tính đến ngày 21/5/2020, anh Phạm Văn V chị Nguyễn Thị B còn nợ Ngân hàng chính sách xã hội tổng cộng số tiền 26.043.000 đồng, trong đó: Tiền gốc 26.000.000 đồng và tiền lãi 43.000 đồng.
Anh Phạm Văn V nhận là người có nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 26.043.000 đồng, trong đó: Tiền gốc 26.000.000 đồng và tiền lãi 43.000 đồng. Đối với số tiền lãi từ ngày 22/5/2020 trở về sau th anh Phạm Văn V tiếp tục có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng chính sách xã hội cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ tr nợ theo cam kết trong sổ vay vốn giữa các đương sự.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị B ph i chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) theo i n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2011/000748 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế. Hoàn tr cho chị Nguyễn Thị B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng .
Anh Phạm Văn V không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Thượng ộ, huyện Nam Đông; (Đăng ký kết hôn ngày 29/10/2007). - Đương sự; - ưu án văn; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |