vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Tuyết L và anh Mai Thanh N1.

Các đương sự; VKSND huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu được ly hôn với ông N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Tuyết L và anh Mai Thanh N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 296/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết L (Vỏ Thị Tuyết L); Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Mai Thanh N1; Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Tuyết L và anh Mai Thanh N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Võ Thị Tuyết L và ông Mai Thanh N1 thống nhất, ông, bà có hai con chung tên Mai Vỏ Minh N2, sinh năm 1996 và Mai Vỏ Huỳnh N3, sinh năm 1999. Mai Vỏ Minh N2 đã chết, Mai Vỏ Huỳnh N3 đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Bà Võ Thị Tuyết L và ông Mai Thanh N1 thống nhất ông, bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà Võ Thị Tuyết L và ông Mai Thanh N1 thống nhất ông, bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Tuyết L đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/ 0000358 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Võ Thị Tuyết L được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Mai Thanh N1 không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ